BỘ ĐỀ CỐ ĐỊNH SỐ 6 – HẠNG B – 2026 Luật giao thông | 26-02-2026 BỘ ĐỀ CỐ ĐỊNH SỐ 6 - HẠNG B - 2026 1 / 30 Câu 1: Phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại là gì? A. Phần mặt đường và lề đường. B. Phần đường xe chạy. C. Phần đường xe cơ giới. Giải thích: Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được thiết kế để các phương tiện giao thông đường bộ như ô tô, xe máy lưu thông. Đây là khu vực chính để phương tiện di chuyển, không bao gồm lề đường hay phần đường cho người đi bộ. → Đáp án B 2 / 30 Câu 2: Làn đường là gì? A. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy. B. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn. C. Là đường cho xe ô tô chạy, dừng, đỗ an toàn. Giải thích: Làn đường là phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc, có đủ chiều rộng để đảm bảo phương tiện lưu thông an toàn. Mỗi làn giúp phân luồng giao thông rõ ràng, giảm va chạm và giữ trật tự trên đường. → Đáp án B 3 / 30 Câu 3: Khổ giới hạn của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng? A. Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng, chiều cao của đường bộ để các xe, bao gồm cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn và được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ. B. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn. C. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao của cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn. Giải thích: Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có giới hạn về chiều rộng và chiều cao, nhằm đảm bảo các phương tiện, kể cả có hàng hóa chất trên xe, đi qua được an toàn. Khổ này được quy định rõ ràng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, giúp ngăn chặn va chạm với cầu, hầm hay vật cản trên đường. → Đáp án A 4 / 30 Câu 4: Dải phân cách được lắp đặt để làm gì? A. Để phân chia các làn đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ trên đường cao tốc. B. Để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều đường. C. Để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông. Giải thích: Dải phân cách được lắp đặt nhằm tách biệt hai chiều xe chạy hoặc các loại phương tiện khác nhau trên cùng một chiều đường như xe cơ giới và xe thô sơ. → Đáp án B 5 / 30 Câu 5: Vạch kẻ đường là gì? A. Là báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ. B. Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. C. Là báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ. D. Cả ba ý trên. Giải thích: Vạch kẻ đường là gì là vạch chỉ sự phân chia làn đường 🚧 Vạch kẻ đường giúp xác định ranh giới làn, hướng đi, vị trí dừng xe nhằm đảm bảo trật tự và an toàn khi tham gia giao thông. → Đáp án B 6 / 30 Câu 6: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng? A. Là người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ, người điều khiển xe máy chuyên dùng. B. Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ. C. Cả hai ý trên. Giải thích: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông là người lái xe 🚗 Bao gồm người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ và xe máy chuyên dùng, họ chịu trách nhiệm vận hành phương tiện đúng quy định, đảm bảo an toàn và tuân thủ luật khi lưu thông trên đường. → Đáp án A 7 / 30 Câu 7: Người lái xe được hiểu như thế nào là đúng? A. Là người điều khiển xe cơ giới. B. Là người điều khiển xe thô sơ. C. Là người điều khiển xe máy chuyên dùng. Giải thích: Người điều khiển phương tiện có động cơ trên đường 🚗 là người trực tiếp điều khiển xe cơ giới như ô tô, xe máy tham gia giao thông, không bao gồm người điều khiển xe thô sơ hay xe máy chuyên dùng. → Đáp án A 8 / 30 Câu 8: Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe cơ giới? A. Xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng; xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện. B. Xe ô tô; rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô đầu kéo; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự. Giải thích: Phương tiện có động cơ chạy bằng xăng hoặc điện 🔧 gồm ô tô, mô tô, xe máy và các loại xe tương tự, được dùng để chở người hoặc hàng hóa, khác với xe thô sơ như xe đạp. → Đáp án B 9 / 30 Câu 9: 🔥ĐIỂM LIỆT:Câu hỏi này sai sẽ bị điểm liệt (trừ toàn bộ điểm) Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông? A. Nhường đường cho xe đi đến từ bên phải. B. Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái. C. Không phải nhường đường. Giải thích: Giao nhau có vòng xuyến: Nhường đường cho xe đến từ bên trái. → Đáp án B 10 / 30 Câu 10: Khi sơ cứu ban đầu cho người bị tai nạn giao thông đường bộ không còn hô hấp, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì dưới đây? A. Đặt nạn nhân nằm ngửa, khai thông đường thở của nạn nhân; thực hiện các biện pháp hô hấp nhân tạo. B. Thực hiện các biện pháp hô hấp nhân tạo. Giải thích: Sơ cứu người không hô hấp (TNGT): Nằm ngửa, khai thông đường thở, hô hấp nhân tạo. → Đáp án A 11 / 30 Câu 11: Khi điều khiển xe sử dụng hộp số cơ khí vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn? A. Vào số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tăng số, tăng tốc độ để bánh xe sau vượt qua rãnh. B. Tăng ga, tăng số để hai bánh xe trước và bánh xe sau vượt qua khỏi rãnh và chạy bình thường. C. Vào số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tiếp tục để bánh xe sau từ từ xuống rãnh rồi tăng dần ga cho xe ô tô lên khỏi rãnh. Giải thích: Qua rãnh lớn (số sàn): Về số 1, từ từ và KHÔNG tăng số. → Đáp án C 12 / 30 Câu 12: Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nào dưới đây? A. Kính chắn gió, kính cửa phải là loại kính an toàn, bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển; có đủ hệ thống hãm và hệ thống chuyển hướng có hiệu lực, tay lái xe ô tô ở bên trái của xe, có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật. B. Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói, các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định. C. Cả hai ý trên. Giải thích: Xe ô tô tham gia giao thông: Kính chắn gió + Đủ đèn chiếu sáng gần xa. → Đáp án C 13 / 30 Câu 13: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô đi vào? A. Biển 1 B. Biển 2 C. Biển 3 Giải thích: Biển 1: P.104 “Cấm xe máy” cấm xe mô tô đi vào. → Đáp án A 14 / 30 Câu 14: Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào? A. Không biển nào. B. Biển 1 và biển 2. C. Biển 2 và biển 3. D. Cả ba biển. Giải thích: Biển 1: P.104 “Cấm xe máy” thì xe mô tô hai bánh không được đi vào. → Đáp án C 15 / 30 Câu 15: Biển nào cho phép xe ô tô con được vượt? A. Biển 1 và biển 2. B. Biển 2. C. Biển 1 và biển 3. D. Biển 2 và biển 3. Giải thích: Biển 1: DP.133 “Hết cấm vượt”; Biển 2: P.125 “Cấm vượt”; Biển 3: P.126 “Cấm ô tô tải vượt”. Chỉ có biển 2 cấm ô tô con vượt nên là đáp án đúng Biển 1 và biển 3. → Đáp án C 16 / 30 Câu 16: Biển nào không cho phép xe ô tô con vượt? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Biển 3. Giải thích: Biển 1: DP.133 “Hết cấm vượt”; Biển 2: P.125 “Cấm vượt”; Biển 3: P.126 “Cấm ô tô tải vượt”. Biển 2 cấm ô tô con vượt nên là đáp án đúng. → Đáp án B 17 / 30 Câu 17: Biển nào cấm xe ô tô tải vượt? A. Biển 1. B. Biển 1 và biển 2. C. Biển 1 và biển 3. D. Biển 2 và biển 3. Giải thích: Biển 1: DP.133 “Hết cấm vượt”; Biển 2: P.125 “Cấm vượt”; Biển 3: P.126 “Cấm ô tô tải vượt”. Biển 2 áp dụng với xe tải nên đáp án đúng là Biển 2 và Biển 3. → Đáp án D 18 / 30 Câu 18: Biển nào cấm xe tải vượt? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Cả hai biển. Giải thích: Biển 1: P.125 “Cấm vượt”; Biển 3: P.126 “Cấm ô tô tải vượt”. Biển 1 áp dụng cho cả xe tải nên đáp án đúng là cả 2 biển. → Đáp án C 19 / 30 Câu 19: Biển nào xe ô tô con được phép vượt? A. Biển 1. B. Biển 2. Giải thích: Biển 1: P.125 “Cấm vượt”; Biển 3: P.126 “Cấm ô tô tải vượt”. Biển 2 KHÔNG áp dụng cho xe ô tô con nên là đáp án đúng. → Đáp án B 20 / 30 Câu 20: Biển nào cấm quay đầu xe? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Không biển nào. D. Cả hai biển. Giải thích: Biển 1: P.123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: P.124a “Cấm quay xe” không cấm rẽ trái. Nên Biển 2 là đáp án đúng. → Đáp án B 21 / 30 Câu 21: Biển nào cấm xe rẽ trái? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Cả hai biển. Giải thích: Biển 1: P.123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: P.124a “Cấm quay xe” không cấm rẽ trái. Nên Biển 1 là đáp án đúng. → Đáp án A 22 / 30 Câu 22: Theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông? A. Xe khách, xe tải, xe mô tô B. Xe tải, xe mô tô C. Chỉ xe con Giải thích: 1. Xe khách: Sai làn, Đi thẳng đèn đang đỏ; 2. Xe tải: Sai làn: Đi trên làn đi thẳng trong khi thực hiện rẽ trái. 3. Xe mô tô: Sai làn: Đi trên làn rẽ trái trong khi thực hiện rẽ phải, 4. Xe con: Đèn xanh rẽ phải: Đúng đèn đúng làn. → Đáp án C 23 / 30 Câu 23: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? A. Xe tải, xe khách, xe con, xe mô tô B. Xe tải, xe mô tô, xe khách, xe con C. Xe khách, xe tải, xe con, xe mô tô D. Xe mô tô, xe khách, xe tải, xe con Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên - Đường ưu tiên - Đường cùng cấp theo thứ tự bên phải trống - rẽ phải - đi thẳng - rẽ trái. 1. Xe tải: Đường ưu tiên và đi thẳng; 2. Mô tô: Đường ưu tiên và rẽ trái; 3. Xe khách: Đường không ưu tiên, đi thẳng. 4. Xe con: Đường không ưu tiên, rẽ trái. → Đáp án B 24 / 30 Câu 24: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? A. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe tải, xe khách B. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe khách, xe con, xe tải C. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải, xe khách, xe con D. Xe con, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải, xe khách Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên - Đường ưu tiên - Đường cùng cấp theo thứ tự bên phải trống - rẽ phải - đi thẳng - rẽ trái. 1. Xe công an: Xe ưu tiên. 2. Xe con: Đường ưu tiên. 3. Xe tải: Đường không ưu tiên, đi thẳng. 4. Xe khách: Đường không ưu tiên, rẽ trái. → Đáp án A 25 / 30 Câu 25: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? A. Xe tải, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe khách, xe con B. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe khách, xe con, xe tải C. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe tải, xe khách D. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải, xe khách, xe con Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên - Đường ưu tiên - Đường cùng cấp theo thứ tự bên phải trống - rẽ phải - đi thẳng - rẽ trái. 1. Xe công an: Xe ưu tiên; 2. Xe tải: Đường ưu tiên; 3. Xe khách: Đường không ưu tiên, bên phải trống; 4. Xe con: Đường không ưu tiên, bên phải vướng xe khách nên phải nhường. → Đáp án D 26 / 30 Câu 26: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? A. Xe tải, xe con, xe mô tô B. Xe con, xe tải, xe mô tô C. Xe mô tô, xe con, xe tải D. Xe con, xe mô tô, xe tải Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên - Đường ưu tiên - Đường cùng cấp theo thứ tự bên phải trống - rẽ phải - đi thẳng - rẽ trái. 1. Xe mô tô: Bên phải trống; 2. Xe con: Đi thẳng; 3. Xe tải: Rẽ trái; → Đáp án C 27 / 30 Câu 27: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này? A. Xe con B. Xe tải Giải thích: Giao nhau cùng cấp có vòng xuyến: Chưa vào vòng xuyến thì ưu tiên xe bên phải; đã vào vòng xuyến ưu tiên xe từ bên trái tới. Xe con nhường vì thấy xe tải từ bên trái tới đã nằm trong vòng xuyến. → Đáp án A 28 / 30 Câu 28: Trường hợp này xe nào được quyền đi trước? A. Xe mô tô B. Xe con Giải thích: Xe con được đi trước vì mô tô có biển STOP trước mặt. → Đáp án B 29 / 30 Câu 29: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? A. Xe con (A), xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con (B) B. Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con (B), xe con (A) C. Xe con (B), xe con (A), xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe vào ngã ba, ngã tư trước - Xe ưu tiên - Đường ưu tiên - Đường cùng cấp theo thứ tự bên phải trống - rẽ phải - đi thẳng - rẽ trái. 1. Xe con (A): Đã vào ngã tư trước; 2. Xe cứu thương: Xe ưu tiên; 3. Xe con (B); → Đáp án B 30 / 30 Câu 30: Trong tình huống dưới đây, xe đầu kéo kéo rơ moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh và xe máy phía sau xe container đi như thế nào để bảo đảm an toàn? A. Vượt về phía bên phải để đi tiếp B. Giảm tốc độ chờ xe container rẽ xong rồi tiếp tục đi C. Vượt về phía bên trái để đi tiếp Giải thích: Giảm tốc độ chờ xe đầu kéo rẽ phải rồi mới tiếp tục đi. → Đáp án B Your score isThe average score is 0% 0% Thi lại Đánh giá