BỘ ĐỀ CỐ ĐỊNH SỐ 5 – HẠNG B – 2026 Luật giao thông | 26-02-2026 BỘ ĐỀ CỐ ĐỊNH SỐ 5 - HẠNG 5 - 2026 1 / 30 Câu 1: 🔥ĐIỂM LIỆT:Câu hỏi này sai sẽ bị điểm liệt (trừ toàn bộ điểm) Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không? A. Được phép vượt khi đường vắng. B. Không được phép vượt. C. Được phép vượt khi có việc gấp. Giải thích: Tuyệt đối không vượt xe trên cầu hẹp hay đường cong 🚫, vì tầm nhìn hạn chế dễ gây tai nạn nghiêm trọng, tuân thủ để đảm bảo an toàn cho mình và người khác, không biện minh bằng lý do vắng xe hay việc gấp. → Đáp án B 2 / 30 Câu 2: Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì? A. Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe xin vượt. B. Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt. C. Cho xe đi sát về bên trái của phần đường xe chạy và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe xin vượt. Giải thích: Xe sau xin vượt (an toàn): Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải, đi sát phải, không cản trở. → Đáp án B 3 / 30 Câu 3: Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu không đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì? A. Có tín hiệu rẽ trái để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết là chưa được vượt. B. Tiếp tục đi cho đến khi đủ điều kiện an toàn, nếu xe sau vẫn xin vượt thì báo hiệu cho xe sau vượt. C. Tăng tốc độ để báo hiệu cho xe xin vượt biết là chưa được vượt. Giải thích: Xe sau xin vượt (không an toàn): Có tín hiệu rẽ trái báo chưa an toàn không được vượt. → Đáp án A 4 / 30 Câu 4: Khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải làm gì để bảo đảm an toàn? A. Phải nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác. B. Nhanh chóng chuyển hướng để không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác. C. Ra tín hiệu chuyển hướng để yêu cầu các phương tiện khác dừng lại cho xe chuyển hướng di chuyển. Giải thích: Chuyển hướng an toàn: Nhường đường người đi bộ, xe thô sơ, xe ngược chiều; không gây trở ngại. → Đáp án A 5 / 30 Câu 5: Trước khi chuyển hướng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện như thế nào để bảo đảm an toàn? A. Quan sát gương, nếu không có phương tiện gần hướng rẽ thì nhanh chóng chuyển hướng. B. Quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau, giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ hoặc có tín hiệu bằng tay theo hướng rẽ đối với xe thô sơ không có đèn báo hướng rẽ, chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Tín hiệu báo hướng rẽ hoặc tín hiệu bằng tay phải sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng. C. Quan sát gương, tăng tốc độ, ra tín hiệu và chuyển hướng. Giải thích: Trước khi chuyển hướng: Quan sát, giảm tốc độ, tín hiệu rẽ, chuyển làn từ từ, không gây trở ngại. → Đáp án B 6 / 30 Câu 6: Người lái xe phải nhanh chóng giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường cho các loại xe nào dưới đây? A. Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương; xe hộ đê không có tín hiệu ưu tiên theo quy định. B. Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang. C. Xe ô tô, xe máy, đoàn xe đang diễu hành có tổ chức có báo tín hiệu xin vượt bằng còi và đèn. Giải thích: Nhường đường xe ưu tiên: Chữa cháy, quân sự, công an (khẩn cấp), CSGT dẫn đoàn, cứu thương, hộ đê, cứu nạn, đoàn xe tang. → Đáp án B 7 / 30 Câu 7: Xe ưu tiên (trừ đoàn xe tang) tham gia giao thông đường bộ khi đi làm nhiệm vụ được quyền ưu tiên nào dưới đây? A. Không bị hạn chế tốc độ. B. Được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được. C. Được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp trên đường cao tốc. D. Cả ba ý trên. Giải thích: Xe ưu tiên (trừ xe tang) khi làm nhiệm vụ: Không hạn chế tốc độ, không phụ thuộc đèn, được đi ngược chiều, ngược chiều trên làn dừng khẩn cấp cao tốc. → Đáp án D 8 / 30 Câu 8: Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy định nào dưới đây? A. Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường. B. Tăng tốc độ và đi sát lề đường bên phải để nhường đường. C. Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên trái để nhường đường. Giải thích: Gặp tín hiệu xe ưu tiên: Giảm tốc độ, sát lề phải hoặc dừng lại nhường đường. → Đáp án A 9 / 30 Câu 9: Khi tới đường ngang không có người gác, chắn đường bộ, chuông, đèn tín hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn? A. Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe và quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới mới được đi qua. B. Quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua. C. Dừng lại khoảng cách tối thiểu 3 mét tính từ ray đường sắt gần nhất, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua. Giải thích: Đường sắt KHÔNG rào chắn/tín hiệu: Dừng phải, trước vạch, quan sát 2 phía, an toàn mới qua → Đáp án A 10 / 30 Câu 10: Người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây? A. Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn; báo tin ngay cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; tham gia bảo vệ hiện trường; tham gia bảo vệ tài sản của người bị nạn; cung cấp thông tin liên quan về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. B. Chụp lại hình ảnh vụ tai nạn (nếu có thiết bị ghi hình) và nhanh chóng rời khỏi hiện trường vụ tai nạn. Giải thích: Người có mặt tại tai nạn: Giúp đỡ/cứu người, báo tin, bảo vệ hiện trường/tài sản, cung cấp thông tin. → Đáp án A 11 / 30 Câu 11: Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô? A. Thiếu dầu phanh, phanh tay đang hãm. B. Hệ thống túi khí an toàn gặp sự cố. C. Lái xe và người ngồi ghế trước chưa cài dây đai an toàn. D. Cửa đóng chưa chặt, có cửa chưa đóng. Giải thích: Biểu tượng này báo lái xe hoặc người ngồi ghế trước chưa cài dây an toàn. → Đáp án C 12 / 30 Câu 12: Niên hạn sử dụng của xe ô tô chở người trên 8 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe) tính bắt đầu từ năm sản xuất không quá bao nhiêu năm? A. 5 năm. B. 20 năm. C. 25 năm. Giải thích: Niên hạn xe khách (>8 chỗ): Không quá 20 năm. → Đáp án B 13 / 30 Câu 13: Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường sắt có rào chắn"? A. Biển 1. B. Biển 2 và biển 3. C. Biển 3. Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W.209 “Giao nhau có tín hiệu đèn”. → Đáp án A 14 / 30 Câu 14: Biển nào báo hiệu "Giao nhau có tín hiệu đèn"? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Biển 3. D. Cả ba biển. Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W.209 “Giao nhau có tín hiệu đèn”. → Đáp án C 15 / 30 Câu 15: Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt? A. Biển 1 và biển 2. B. Biển 1 và biển 3. C. Biển 2 và biển 3. D. Cả ba biển. Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.234 “Giao nhau với đường hai chiều”; Biển 3: W.242a “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ”. → Đáp án B 16 / 30 Câu 16: Biển nào báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn? A. Biển 1 và biển 2. B. Biển 1 và biển 3. C. Biển 2 và biển 3. D. Cả ba biển. Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.211a “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”; Biển 3: W.242a “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ” bổ sung cho biển W.211a. Nên cả 2 biển 2 và 3 đều đúng. → Đáp án C 17 / 30 Câu 17: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Biển 3. D. Biển 1 và biển 3. Giải thích: Biển 1: Biển 211a Giao nhau với đường sắt không có rào chắn. Biển 2: Biển 208 Giao nhau với đường ưu tiên. Biển 3: Biển 211b Giao nhau với tàu điện. → Đáp án A 18 / 30 Câu 18: Biển nào báo hiệu "Cửa chui"? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Biển 3. Giải thích: Biển 1: W.237 “Cầu vồng”; Biển 2: W.218 “Cửa chui”; Biển 3: W.240 “Đường hầm”. Đáp án đúng là đáp án 2. → Đáp án B 19 / 30 Câu 19: Hai biển này có ý nghĩa như thế nào? A. Để chỉ nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn. B. Để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn. C. Nơi đường sắt giao nhau với đường bộ. Giải thích: Hai biển này là 242a và 242b “Nơi đường sắt giao nhau vuông góc với đường bộ” bổ sung cho biển 211 “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”. Do đó câu trả lời 1 đúng. → Đáp án A 20 / 30 Câu 20: Biển nào báo hiệu "Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ"? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Biển 3. D. Biển 1 và biển 2. Giải thích: Biển 1 và Biển 2 là 242a và 242b “Nơi đường sắt giao nhau vuông góc với đường bộ” bổ sung cho biển 211 “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”. Biển 3 là 243a “Nơi giao nhau không vuông góc với đường bộ”. → Đáp án D 21 / 30 Câu 21: Các biển này có ý nghĩa như thế nào? A. Nơi đường sắt giao nhau với đường bộ. B. Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ. C. Để báo trước sắp đến vị trí đường sắt giao không vuông góc với đường bộ, không có người gác và không có rào chắn. Giải thích: Ba biển này là 243a, a43b và 243c Nơi giao nhau không vuông góc với đường sắt, không có người gác và không có rào chắn với đường sắt. → Đáp án C 22 / 30 Câu 22: Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? A. Các xe ở phía tay phải và tay trái của người điều khiển được phép đi thẳng B. Cho phép các xe ở mọi hướng được phép rẽ phải C. Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi Giải thích: Giơ tay thẳng đứng: Tất cả dừng, trừ xe đã ở trong ngã tư được phép đi; Giang ngang tay: Trái phải đi; Trước sau dừng; Tay phải giơ trước: Sau, phải dừng, trước rẽ phải, trái đi các hướng, người đi bộ qua đường đi sau người điều khiển. → Đáp án C 23 / 30 Câu 23: Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi? A. Xe mô tô, xe con B. Xe con, xe tải C. Xe mô tô, xe tải D. Cả ba xe Giải thích: Giang ngang tay: Trái phải đi; Trước sau dừng. Xe mô tô và xe tải được phép đi là đáp án đúng. → Đáp án C 24 / 30 Câu 24: Xe con vượt xe tải như trường hợp này có đúng không? A. Đúng B. Không đúng Giải thích: Xe con đi thẳng và xe tải rẽ trái không giao nhau nên được phép vượt trong trường hợp này. → Đáp án A 25 / 30 Câu 25: Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông? A. Xe tải B. Cả hai xe C. Xe con Giải thích: Theo hướng xe tải, vượt xe khách đè vạch liền nên vi phạm. Theo hướng xe con, xe con vượt xe tải đè vạch đứt nên không vi phạm quy tắc giao thông là đáp án đúng. → Đáp án C 26 / 30 Câu 26: Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông? A. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy B. Xe tải C. Cả hai xe Giải thích: Biển cấm xe ngược chiều không có tác dụng với xe chữa cháy (xe ưu tiên) nên không vi phạm. Trước mặt xe tải có biển cấm rẽ trái và quay đầu nên vi phạm là đáp án đúng. → Đáp án B 27 / 30 Câu 27: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? A. Xe khách, xe tải, xe con B. Xe con, xe tải, xe khách C. Xe tải, xe khách, xe con Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên - Đường ưu tiên - Bên phải trống - Rẽ phải - Đi thẳng - Rẽ trái. 1. Xe tải: Rẽ phải; 2. Xe khách: Đi thẳng; 3. Xe con: Rẽ trái. → Đáp án C 28 / 30 Câu 28: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? A. Xe khách và xe tải, xe con B. Xe tải, xe khách, xe con C. Xe con, xe khách, xe tải Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên - Đường ưu tiên - Bên phải trống - Rẽ phải - Đi thẳng - Rẽ trái. 1. Xe khách và xe tải cùng rẽ phải nên cùng nhau đi trước. Hãy nhìn đáp án có chữ “VÀ” . → Đáp án A 29 / 30 Câu 29: Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi? A. Cả bốn hướng B. Chỉ hướng 1 và 2 C. Trừ hướng 4 Giải thích: Biển số P.102 “Cấm đi ngược chiều” ở hướng 4 nên hướng này không được phép đi. → Đáp án C 30 / 30 Câu 30: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng? A. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe tải, xe khách B. Xe con, xe khách và xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải C. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe khách, xe tải D. Xe con, xe tải, xe khách, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên - Đường ưu tiên - Bên phải trống - Rẽ phải - Đi thẳng - Rẽ trái. 1. Xe công an: Xe ưu tiên; 2. Xe con: Đường ưu tiên, bên phải trống; 3. Xe tải: Đường ưu tiên, bên phải vướng xe con nếu đi trước; 4. Xe khách: Đường không ưu tiên. → Đáp án A Your score isThe average score is 0% 0% Thi lại Đánh giá